Chào mừng quý vị đến với website của tôi !!!

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

ĐỀ THI VÀ ĐÁP ÁN

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Minh Xuân (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:57' 12-06-2013
Dung lượng: 43.5 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
KÌ THI CUỐI HỌC KÌ II LỚP 5 - NĂM HỌC 2012-2013

HƯỚNG DẪN CHẤM – ĐÁP ÁN
MÔN: TIẾNG VIỆT

I.Phần kiểm tra đọc (10 điểm)
Đọc thành tiếng (5 điểm)
- Hình thức kiểm tra: GV gọi lần lượt từng HS lên bốc thăm bài đọc.
Yêu cầu cần đạt: Đọc rõ ràng, trôi chảy, tốc độ đọc khoảng 120 tiếng/ phút thì đạt điểm tối đa 5 điểm.
Nếu học sinh đọc chưa lưu loát, mắc lỗi địa phương hay dấu thanh thì GV tùy từng trường hợp mà cho điểm.
Phần đọc hiểu (5 điểm)
Mỗi đáp án đúng 0,5 điểm.
Đáp án phần câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1
c
Câu 2
a
Câu 3
b
Câu 4
b
Câu 5
c
Câu 6
a
Câu 7
b
Câu 8
b
Câu 9
c
Câu10 a


PHẦN II. KIỂM TRA VIẾT(10 điểm).
A.Chính tả (5 điểm)
Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, đúng cỡ chữ, trình bày sạch sẽ, đúng đoạn văn 5 điểm.
Sai mỗi lỗi chính tả về ( Phụ âm đầu, vần, dấu thanh, không viết hoa đúng quy định) trừ 0,5 điểm.
Chữ viết không rõ ràng, bẩn hoặc sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ trừ 1 điểm toàn bài.
B. Tập làm văn (5 điểm)
Bài viết có cấu trúc đủ 3 phần: Mở bài, thân bài và kết bài.
Đảm bảo diễn đạt đủ ý, đúng ngữ nghĩa theo yêu cầu của đề ra.
Độ dài bài viết khoảng từ 15 câu trở lên.
Không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch sẽ.
* Tùy theo mức độ bài làm của học sinh theo yêu cầu đề ra mà giáo viên linh động chấm, cho điểm phù hợp.


KÌ THI CUỐI HỌC KÌ II LỚP 5 - NĂM HỌC 2012-2013

HƯỚNG DẪN CHẤM – ĐÁP ÁN
MÔN TOÁN
Phần I: (6 điểm)
Bài 1.(3 điểm) Mỗi kết quả đúng 0,5 điểm . Khoanh vào chữ cái trước đáp án đúng.

1, Chữ số 5 trong số thập phân 879,457 có giá trị là:
C. 
2, 2m3 8dm3 = ...m3.
Số thích hợp để viết vào chỗ chấm là:
C. 2,008
3, Thể tích của hình hộp đó là:
D. 0,48 m3
4, Hỗn số 2 được viết dưới dạng số thập phân là:
C. 2,75
5, Một lớp học có 18 nữ và 12 nam. Hỏi số học sinh nam chiếm bao nhiêu phần trăm số học sinh cả lớp?
D. 40%.
6, , Một người đi xe đạp đi đượcquãng đường 18 km với vận tốc 10 km/giờ . Như vậy, thời gian người đó đã đi là:
D. 1,8 giờ

Bài 2: (1 điểm ) Điền đúng mỗi kết quả 0,5 điểm.

1) A. 
2) A. xanh

Bài: 3 (2 điểm) Nối mỗi phép tính đúng:0,5 điểm




6 giờ 23 phút









Phần II. Tự luận (4 điểm)
Bài1:( 2 điểm) Đặt tính rồi tính: Mỗi phép tính đúng 0,5 điểm
 a, 578,69 b, 72,84 c, 21,76 d, 36,6,6 7,8
+ 281,78 - 5,59 x 2,05 54 6 4,7
860,47 67,25 10880 00
43520
44,6080
Bài 2: (2 điểm)
Bài giải
Đáy lớn của thửa ruộng hình thang là:
40 x  = 60 (m) (0,5 điểm)
Chiều cao của thửa ruộng hình thang đó là:
40 – 12 = 28(m) (0,5 điểm)
Diện tích của thửa ruộng hình thang là:
(40 + 60) x 28 : 2 = 1400(m2) (0,5 điểm)
Đổi: 1400m2 = 0,014 ha (0,25 điểm)
Đáp số: 1400m2 hay 0,014 ha (0,25 điểm) .

 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓